Liệu pháp Điện trị liệu tần số cao (HighTone Therapy) với Thiết bị HiToP® trong Điều trị các Bệnh lý Hệ Vận động
Nghiên cứu Quan sát:
Liệu pháp Điện trị liệu tần số cao (HighTone Therapy) với Thiết bị HiToP® trong Điều trị các Bệnh lý Hệ Vận động
Báo cáo đánh giá tháng 01 năm 2003
Thực hiện bởi: GS. TS. Berthold Schneider
Viện Đo lường Sinh học (Institute of Biometry), Đại học Y khoa Hannover, CHLB Đức
MỤC LỤC BÁO CÁO
| Mục lục |
Trang |
| Tóm tắt tổng quan (Summary) | 2 |
| 1. Dữ liệu ban đầu (Initial data) | 3 |
| 2. Dữ liệu tiền sử bệnh (Anamnesic data) | 4 |
| 3. Bệnh lý kết hợp (Additional diseases) | 5 |
| 4. Thuốc dùng kèm và các liệu pháp điều trị kết hợp hiện tại (Additional medication and current additional therapies) | 6 |
| 4 (tiếp). Tác dụng không mong muốn (Side effects) | 7 |
| 5. Đánh giá kết quả điều trị (Evaluation of treatment) | 7 |
| 6. Thang điểm đau NAS (NAS Score) | 10 |
| 7. Kết quả thăm khám theo từng vị trí điều trị (Findings in the various treatments) | 11 |
| 7.1 Cột sống cổ (Cervical vertebral column, n = 9) | 11 |
| 7.2 Cột sống thắt lưng (Lumbar vertebral column, n = 18) | 13 |
| 7.3 Khớp vai (Shoulder joint, n = 12) | 15 |
| 7.4 Khớp háng (Hip joint, n = 22) | 17 |
| 7.5 Khớp gối (Knee joint, n = 33) | 18 |
TÓM TẮT TỔNG QUAN
Nghiên cứu đã được tiến hành từ tháng 8 năm 2001 đến tháng 1 năm 2002 tại phòng khám của Bác sĩ Y khoa Eckhard Rhades, Königstraße 3-7, 32545 Bad Oeynhausen. Tổng cộng có 48 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, và tất cả 48 bệnh nhân đều tham gia đầy đủ cho đến khi kết thúc nghiên cứu.
Các cơ quan/vị trí sau đây đã được điều trị (trên một bệnh nhân có thể điều trị đồng thời nhiều vị trí):
- Cột sống cổ: 9 lượt điều trị;
- Cột sống thắt lưng: 18 lượt điều trị;
- Khớp vai: 12 lượt điều trị (3 trường hợp chỉ bên phải, 1 trường hợp chỉ bên trái và 9 trường hợp cả hai bên);
- Khớp háng: 22 lượt điều trị (3 trường hợp chỉ bên phải, 1 trường hợp chỉ bên trái và 9 trường hợp cả hai bên);
- Khớp gối: 33 lượt điều trị (3 trường hợp chỉ bên phải, 2 trường hợp chỉ bên trái và 14 trường hợp cả hai bên).
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 67 tuổi (tuổi nhỏ nhất là 31 tuổi, tuổi lớn nhất là 86 tuổi). Gồm 10 bệnh nhân nam và 38 bệnh nhân nữ.
Đánh giá của bác sĩ và của bệnh nhân đạt mức ‘rất tốt’ hoặc ‘tốt’ ở 33 bệnh nhân (69%) về hiệu lực điều trị; và tương ứng ở 40 bệnh nhân (83%) theo bác sĩ và 39 bệnh nhân (81%) theo bệnh nhân về khả năng dung nạp liệu pháp.
Khi kết thúc liệu trình điều trị, có 6 bệnh nhân hoàn toàn hết đau và ở 33 bệnh nhân các triệu chứng khó chịu đã giảm bớt. 30 bệnh nhân đánh giá liệu pháp này là ‘dễ chịu’, 13 bệnh nhân đánh giá là ‘ít dễ chịu’. Điểm đau trung bình (thang điểm NAS từ 0 đến 10) giảm có ý nghĩa thống kê từ 4,8 xuống còn 3,9 (p = 0,028).
Tại các cơ quan khác nhau, các phát hiện thăm khám về mặt số lượng (lượng hóa) đều có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê. Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các phát hiện thăm khám ở lần điều trị đầu tiên và lần điều trị cuối cùng cũng như mức độ thay đổi của chúng được liệt kê chi tiết riêng biệt trong báo cáo. Trong lần tái khám kiểm tra trong vòng 10 đến 14 ngày sau lần trị liệu cuối cùng, các phát hiện thăm khám cho thấy tình trạng thậm chí còn cải thiện nhỉnh hơn một chút trong đa số các trường hợp.
Có 4 bệnh nhân gặp phải các kết quả ngoài ý muốn (biến cố bất lợi), tuy nhiên tất cả đều ở mức độ nhẹ và không dẫn đến việc phải gián đoạn điều trị: Ở 1 bệnh nhân ghi nhận cảm giác nóng rát nhẹ ở bắp chân phải, 1 bệnh nhân có biểu hiện xấu đi trong 1/3 giai đoạn cuối của liệu trình điều trị, và 1 bệnh nhân bị trạng thái mệt mỏi/kiệt sức sau mỗi lần trị liệu. Ở bệnh nhân thứ tư ghi nhận một đợt trầm trọng hơn ban đầu (initial deterioration).
Nhìn chung toàn bộ, liệu pháp có thể được mô tả là có hiệu lực và dung nạp tốt trong hầu hết các trường hợp.
Hannover, ngày 20 tháng 01 năm 2003 – GS. TS. B. Schneider
DỮ LIỆU BAN ĐẦU
Tuổi và giới tính
| Phân loại nhóm | Số lượng | Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Nhóm tuổi: < 60 tuổi | 12 | 25,0% |
| Nhóm tuổi: 60 – 69 tuổi | 11 | 22,9% |
| Nhóm tuổi: 70 – 79 tuổi | 22 | 45,8% |
| Nhóm tuổi: ≥ 80 tuổi | 3 | 6,3% |
| Tổng cộng nhóm tuổi | 48 | 100,0% |
| Giới tính: Nam | 10 | 20,8% |
| Giới tính: Nữ | 38 | 79,2% |
| Tổng cộng giới tính | 48 | 100,0% |
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 67 tuổi (độ lệch chuẩn 10 tuổi), tuổi nhỏ nhất là 31 tuổi, tuổi lớn nhất là 86 tuổi. Có 10 bệnh nhân nam (21%) và 38 bệnh nhân nữ (79%).
Các cơ quan/vị trí tổn thương có triệu chứng than phiền
| Cơ quan / vị trí tổn thương | Số lượng | Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Cột sống thắt lưng (Lumbar vertebral column) | 6 | 12,5% |
| Cột sống cổ + Cột sống thắt lưng | 5 | 10,4% |
| Khớp vai (Shoulder joint) | 2 | 4,2% |
| Khớp vai + Cột sống cổ | 3 | 6,3% |
| Khớp vai + Cột sống thắt lưng | 2 | 4,2% |
| Khớp háng (Hip joint) | 7 | 14,6% |
| Khớp háng + Cột sống thắt lưng | 4 | 8,3% |
| Khớp gối (Knee joint) | 13 | 27,1% |
| Khớp gối + Cột sống cổ | 1 | 2,1% |
| Khớp gối + Cột sống thắt lưng | 1 | 2,1% |
| Khớp gối + Khớp vai | 2 | 4,2% |
| Khớp gối + Khớp háng | 2 | 4,2% |
| Tổng cộng | 48 | 100,0% |
Phân bố bên cơ thể bị ảnh hưởng (Số lượng bệnh nhân)
| Vị trí khớp | Chỉ bên phải | Chỉ bên trái | Cả hai bên | Tổng cộng |
| Khớp vai (Shoulder joint) | 3 | 3 | 3 | 9 |
| Khớp háng (Hip joint) | 3 | 1 | 9 | 13 |
| Khớp gối (Knee joint) | 3 | 2 | 14 | 19 |
DỮ LIỆU TIỀN SỬ BỆNH
Tiền sử bệnh
Thời gian mắc bệnh (Duration of disease)1 – 5 nămThời gian mắc bệnh (Duration of disease)5 – 10 nămThời gian mắc bệnh (Duration of disease)Hơn 10 năm (more than 10 years)Đau khi vận động / gắng sức (Pain on exertion)Có (yes)Đau khi nghỉ ngơi (Rest pain)Có (yes)Đau ban đêm (Night pain)Có (yes)Đau khởi động (Starting pain)Có (yes)Hạn chế tầm vận động (Restriction of movement)Có (yes)
| Thông số tiền sử | Phân loại / Đáp ứng | Số lượng | Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Thời gian mắc bệnh | Đến 1 năm | 9 | 19,1% |
| 11 | 23,4% | ||
| 11 | 23,4% | ||
| 16 | 34,0% | ||
| Tổng số bệnh nhân có dữ liệu thời gian bệnh | 47 | 100,0% | |
| Đau khi vận động / gắng sức | Không | 15 | 31,3% |
| 33 | 68,8% | ||
| Đau khi nghỉ ngơi | Không | 16 | 33,3% |
| 32 | 66,7% | ||
| Đau ban đêm | Không | 37 | 77,1% |
| 11 | 22,9% | ||
| Đau khởi động | Không | 21 | 43,8% |
| 27 | 56,3% | ||
| Hạn chế tầm vận động | Không | 25 | 52,1% |
| 23 | 47,9% |
Tần suất tiêm thuốc điều trị trước đây
| Tần suất tiêm | Số lượng | Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Hiếm khi | 8* | 29,6% |
| Thường xuyên | 3 | 11,1% |
| Thỉnh thoảng | 10 | 37,0% |
| Lặp đi lặp lại nhiều lần | 6 | 22,2% |
| Tổng cộng | 27 | 100,0% |
Chi tiết phẫu thuật / can thiệp của từng bệnh nhân
| Mã số bệnh nhân | Tiền sử can thiệp phẫu thuật |
| Bệnh nhân 4 | Nội soi khớp bên phải vào tháng 10/2000 và 01/2001 |
| Bệnh nhân 6 | Châm cứu cho đến ngày 03/08/2001 |
| Bệnh nhân 7 | Cắt bỏ bao hoạt dịch bên trái (Bursectomy on the left) |
| Bệnh nhân 11 | Nội soi khớp bên phải năm 1980 |
| Bệnh nhân 16 | Nội soi khớp bên trái ngày 27 tháng 02 năm 2001 |
| Bệnh nhân 23 | Nội soi khớp bên trái ngày 02 tháng 01 năm 2001 |
| Bệnh nhân 24 | Tắc mạch máu trong lồng ngực (Vascular occlusion in thorax) tháng 11/1978 |
| Bệnh nhân 39 | Nội soi khớp gối trái năm 1997 |
| Bệnh nhân 46 | Nội soi khớp bên trái tháng 04/1998 |
| Bệnh nhân 55 | Thay toàn bộ khớp háng (Total endoprosthesis): bên phải năm 1992, bên trái năm 1998 |
| Bệnh nhân 57 | Nội soi khớp bên trái tháng 09/2000 |
BỆNH LÝ KẾT HỢP
33 bệnh nhân có mắc các bệnh lý kết hợp (chủ yếu là tăng huyết áp hoặc các bệnh lý tim mạch khác). Danh sách chi tiết:
| Mã bệnh nhân | Bệnh lý kết hợp |
| Bệnh nhân 2 | Béo phì (Adipositas) |
| Bệnh nhân 3 | Tăng huyết áp (Hypertonia) |
| Bệnh nhân 4 | Loãng xương (Osteoporosis) |
| Bệnh nhân 6 | Ù tai (Tinnitus) |
| Bệnh nhân 7 | Tăng huyết áp do đái tháo đường (Hypertension from diabetes mellitus) |
| Bệnh nhân 8 | Tăng huyết áp (Hypertonia) |
| Bệnh nhân 13 | Glôcôm do đái tháo đường (Glaucoma from diabetes mell.) |
| Bệnh nhân 15 | Tăng huyết áp, bệnh tim mạch vành (Hypertonia, KHK) |
| Bệnh nhân 17 | Rối loạn nhịp tim (Cardiac arrhythmia) |
| Bệnh nhân 20 | Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim (Hypotonia, cardiac arrhythmia) |
| Bệnh nhân 22 | Tăng huyết áp (Hypertension) |
| Bệnh nhân 24 | Viêm dạ dày, tăng huyết áp, tình trạng sau mổ tuyến giáp |
| Bệnh nhân 25 | Tăng cholesterol máu (Hypercholesterinemia) |
| Bệnh nhân 26 | Tăng cholesterol máu (Hypercholesterinemia) |
| Bệnh nhân 28 | Vảy nến, viêm khớp (Psoriasis, arthritis) |
| Bệnh nhân 29 | Tình trạng sau phẫu thuật ung thư vú (State after breast cancer) |
| Bệnh nhân 32 | Glôcôm, tăng huyết áp (Glaucoma, hypertension) |
| Bệnh nhân 33 | Tình trạng sau cắt một phần dạ dày, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ |
| Bệnh nhân 35 | Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ (Coronary cardiopathy) |
| Bệnh nhân 37 | Hen phế quản, tăng huyết áp (Asthma, hypertonia) |
| Bệnh nhân 38 | Rối loạn nhịp tim (Cardiac arrhythmia) |
| Bệnh nhân 39 | Liệt một phần chân trái (Partial paresis left leg) |
| Bệnh nhân 40 | Tăng huyết áp (Hypertension) |
| Bệnh nhân 41 | Bướu cổ (Struma) |
| Bệnh nhân 42 | Suy tim, tình trạng sau ung thư vú, tình trạng sau thuyên tắc phổi |
| Bệnh nhân 43 | Tăng huyết áp (Hypertension) |
| Bệnh nhân 45 | Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis) |
| Bệnh nhân 51 | Tăng huyết áp (Hypertonia) |
| Bệnh nhân 52 | Đái tháo đường, tăng huyết áp (Diabetes mell., hypertonia) |
| Bệnh nhân 53 | Loãng xương (Osteoporosis) |
| Bệnh nhân 54 | Suy thận (Kidney insufficiency) |
| Bệnh nhân 55 | Tăng huyết áp (Hypertension) |
| Bệnh nhân 57 | Béo phì, suy tim (Adiposity, cardiac insufficiency) |
THUỐC DÙNG KÈM VÀ CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP HIỆN TẠI
Thuốc dùng kèm
| Mã bệnh nhân | Thuốc dùng kèm |
| Bệnh nhân 3 | Beloc-Zok 1-0-0 |
| Bệnh nhân 4 | Actonel 5mg 1×1, Atenolol ratio 50 1×1 |
| Bệnh nhân 6 | Fluoxetine |
| Bệnh nhân 7 | Glibenclamide 2×1, Nifedipine SL 1×1 |
| Bệnh nhân 9 | L-Thyroxine |
| Bệnh nhân 11 | Thuốc tránh thai (Contraceptives) |
| Bệnh nhân 13 | Insulin 4-0-6 IU, Novonorm 1-1-1 |
| Bệnh nhân 15 | Monomak 1×1, ASS 100 2×1, Metformin 150 2×0.5 |
| Bệnh nhân 17 | ASS 100 1-0-0, Novodigal 1-0-0 |
| Bệnh nhân 18 | Thuốc nhỏ mắt (Eye drops) |
| Bệnh nhân 20 | Nifedipat 5 1×1, dung dịch nhỏ mắt (ophthalmic solution) |
| Bệnh nhân 22 | Veratide 1-0-0; Boiserin 1-0-0 |
| Bệnh nhân 24 | Nifihexal 10 mg, L-Thyroxine 100 |
| Bệnh nhân 29 | L-Thyroxine 75 1×1 |
| Bệnh nhân 32 | Diovan 1-0-0, Presomen Compositum |
| Bệnh nhân 33 | Co-Diovan 1×1, Nifedipat 10 2×1, ASS 100 1×1 |
| Bệnh nhân 35 | Novodigal |
| Bệnh nhân 36 | Bisoprolol 1-0-0, ASS 100 1-0-0, Arthrotec 1-0-0, Sortis 1×1 |
| Bệnh nhân 37 | Sortis 10 mg, Diovan 80, L-Thyroxine 75, Traumadolor 200 ID |
| Bệnh nhân 38 | Sotalex 1-0-0 |
| Bệnh nhân 40 | Accupro 5 |
| Bệnh nhân 41 | Jodid 200 1×1 |
| Bệnh nhân 42 | Isoket 1-1, Diovan 80mg 0-0-1 |
| Bệnh nhân 43 | Lendormin 1×1 |
| Bệnh nhân 45 | Presomen |
| Bệnh nhân 46 | Liệu pháp hormone (Hormones) |
| Bệnh nhân 50 | Imbun 500, Decortin 5mg, Ranacor 1×0.5 |
| Bệnh nhân 51 | Thuốc chẹn beta (Beta blocker) |
| Bệnh nhân 52 | Insulin 26-16-20 IU |
| Bệnh nhân 53 | Evista 1-0-0 |
| Bệnh nhân 55 | Thuốc chẹn beta 1×1 |
| Bệnh nhân 57 | Aquaphor 1-0-1 |
Các liệu pháp điều trị kết hợp hiện tại
| Mã bệnh nhân | Liệu pháp điều trị kết hợp hiện tại |
| Bệnh nhân 2 | Thuốc giảm đau khi cần (Pain medication as required) |
| Bệnh nhân 7 | Diclo KD retard |
| Bệnh nhân 11 | Diclofenac 50mg khi cần |
| Bệnh nhân 13 | Mianeurin 10 mg, 10mg – 15mg |
| Bệnh nhân 16 | Diclofenac 25 mg khi cần |
| Bệnh nhân 17 | Fosamax 10 mg 1-0-0; Calcitac 1-0-0 |
| Bệnh nhân 21 | Voltaren 50 2×1 |
| Bệnh nhân 25 | Vioxx 25 1×1 khi cần |
| Bệnh nhân 28 | Celebrex 1-0-0; MTX (Methotrexate) 10mg/tuần |
| Bệnh nhân 32 | Diclac 50-75 khi cần |
| Bệnh nhân 34 | Ibuprofen 400, Togal khi cần |
| Bệnh nhân 35 | Vioxx 12.5 khi cần |
| Bệnh nhân 36 | Arthrotec 1-0-0, thuốc chống viêm |
| Bệnh nhân 37 | Traumadolor 200 ID 0-0-1/2 |
| Bệnh nhân 39 | Tramal 20 giọt khi cần |
| Bệnh nhân 40 | Diclofenac 75 1×1, thuốc chống viêm |
| Bệnh nhân 41 | Vioxx 25 1×1, MTX 10mg/tuần |
| Bệnh nhân 47 | Ibuprofen 1×1 |
| Bệnh nhân 48 | Diclo KD 75 1-0-0, thuốc chống viêm |
| Bệnh nhân 50 | Decortin 5mg, Wobenzym 3×1 |
| Bệnh nhân 51 | Voltaren 100 khi cần |
| Bệnh nhân 53 | Evista |
| Bệnh nhân 57 | Voltaren khi cần |
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (tiếp theo)
| Mã BN | Loại biến cố | Bắt đầu | Kết thúc | Tần suất | Mức độ | Diễn tiến | Cần điều trị? | Liên quan liệu pháp? |
| BN 3 | Cảm giác nóng rát độ 1-2 | 23/08/2001 | 13/09/2001 | 1 lần | Nhẹ | Tự hết/Kéo dài | Không | Có khả năng |
| BN 4 | Tình trạng xấu đi ở 1/3 cuối liệu trình | 02/09/2001 | 08/09/2001 | Vài lần sau trị liệu | Nhẹ | Tự hết/Kéo dài | Không | Có khả năng |
| BN 8 | Mệt mỏi kiệt sức sau mỗi lần trị liệu | 14/08/2001 | 26/09/2001 | Vài lần sau trị liệu | Nhẹ | Tự hết/Kéo dài | Không | Có khả năng |
| BN 57 | Trầm trọng hơn ban đầu | – | – | – | – | – | – | – |
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Bảng dưới đây thể hiện các kết quả đánh giá của bác sĩ và bệnh nhân sau khi kết thúc liệu trình điều trị. Đánh giá đạt mức ‘rất tốt’ hoặc ‘tốt’ ở 69% bệnh nhân về mặt hiệu lực điều trị; và tương ứng ở 83% (bác sĩ) và 81% (bệnh nhân) về mức độ dung nạp. Có 6 bệnh nhân (13%) hoàn toàn không còn triệu chứng than phiền (hết đau) khi kết thúc liệu pháp và ở 33 bệnh nhân (70%) các triệu chứng than phiền đã giảm đi. Phần lớn bệnh nhân (68%) coi liệu pháp này là dễ chịu.
| Tiêu chí đánh giá liệu pháp | Phân loại mức độ | Số lượng | Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Hiệu lực đánh giá bởi bác sĩ | Rất tốt | 16 | 33,3% |
| Tốt | 17 | 20,8% | |
| Vừa phải | 10 | 10,4% | |
| Thấp | 5* | 100,0% | |
| Tổng cộng | 48 | 100,0% | |
| Hiệu lực đánh giá bởi bệnh nhân | Rất tốt | 16 | 33,3% |
| Tốt | 17 | 35,4% | |
| Vừa phải | 9 | 18,8% | |
| Thấp | 6 | 12,5% | |
| Tổng cộng | 48 | 100,0% | |
| Độ dung nạp đánh giá bởi bác sĩ | Rất tốt | 21 | 43,8% |
| Tốt | 19 | 39,6% | |
| Vừa phải | 8 | 16,7% | |
| Tổng cộng | 48 | 100,0% | |
| Độ dung nạp đánh giá bởi bệnh nhân | Rất tốt | 19 | 39,6% |
| Tốt | 20 | 41,7% | |
| Vừa phải | 9 | 18,8% | |
| Tổng cộng | 48 | 100,0% | |
| Đánh giá sự thuyên giảm triệu chứng | Hết triệu chứng | 6 | 12,8% |
| Được cải thiện | 33 | 70,2% | |
| Không thay đổi | 8 | 17,0% | |
| Tổng cộng | 47 | 100,0% | |
| Cảm nhận về liệu pháp | Dễ chịu | 32 | 68,1% |
| Dễ chịu ít | 13 | 27,7% | |
| Khó chịu | 2 | 4,3% | |
| Tổng cộng | 47 | 100,0% |
THANG ĐIỂM ĐAU NAS
NAS Score: Numeric analogous scale (0 – 10) of the complaints (Thang đo tương tự số từ 0 đến 10 đánh giá mức độ triệu chứng than phiền/đau).
| Thời điểm đánh giá | Trước trị liệu | Sau trị liệu | Mức thay đổi | Ý nghĩa thống kê (P) |
| Lần trị liệu đầu tiên | 4,8 ± 2,1 | 4,5 ± 2,2 | -0,3 ± 1,2 | 0,160 |
| Lần trị liệu cuối cùng | 3,9 ± 1,8 | 3,4 ± 1,2 | -0,5 ± 1,2 | 0,002 |
| Mức thay đổi (Cuối – Đầu) | -0,9 ± 2,7 | -1,1 ± 2,7 | – | – |
| Ý nghĩa thống kê (P) | p = 0,028 | p = 0,004 | – | – |
| Sau lần trị liệu cuối cùng | Tại buổi tái khám (10-14 ngày sau) | Mức thay đổi | Ý nghĩa thống kê (P) |
| 3,4 ± 1,2 | 2,7 ± 1,7 | -0,7 ± 1,7 | 0,011 |
Sự khác biệt về các giá trị trung bình đã được đánh giá thống kê bằng kiểm định t bắt cặp (paired t-test). Điểm số NAS trung bình đã cải thiện nhẹ ngay sau mỗi buổi trị liệu (sau lần đầu giảm 0,3; sau lần cuối giảm 0,5; khác biệt sau lần cuối có ý nghĩa thống kê). Cả trước cũng như sau buổi trị liệu, điểm NAS trung bình đều cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa lần đầu và lần cuối (trước trị liệu giảm 0,9; sau trị liệu giảm 1,1). Tại buổi tái khám (10 đến 14 ngày sau lần cuối), điểm NAS trung bình tiếp tục cải thiện có ý nghĩa thống kê (giảm thêm 0,7 điểm) so với giá trị ngay sau lần trị liệu cuối cùng.
KẾT QUẢ THĂM KHÁM THEO TỪNG VỊ TRÍ ĐIỀU TRỊ
Cột sống cổ (n = 9)
| Thông số tầm vận động | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Nghiêng gập trước / sau (Forw./backward inclination) | 90,6° ± 22,3° | 107,8° ± 21,2° | 17,2° ± 12,8° | 0,004 |
| Xoay trái / phải (Rotation left/right) | 111,7° ± 22,4° | 127,2° ± 19,9° | 15,5° ± 13,1° | 0,007 |
| Thông số tầm vận động | Lần cuối cùng | Tái khám | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Nghiêng gập trước / sau (Forw./backward inclination) | 107,8° ± 21,2° | 112,8° ± 18,4° | 5,0° ± 8,7° | 0,112 |
| Xoay trái / phải (Rotation left/right) | 127,2° ± 19,9° | 121,7° ± 21,5° | -5,6° ± 13,3° | 0,247 |
| Vị trí và tính chất đau | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Khi tái khám |
| Không đau (No pain) | 0 (0%) | 1 (11%) | 1 (11%) |
| Đau tại cột sống cổ (Pain in cervical spinal column) | 1 (11%) | 6 (67%) | 6 (67%) |
| Đau lan vùng vai – cổ (Referred pain in shoulder-neck) | 4 (44%) | 2 (22%) | 2 (22%) |
| Đau lan xuống các chi (Referred pain in extremities) | 4 (44%) | 0 (0%) | 0 (0%) |
| So sánh giai đoạn | Xấu đi | Không đổi | Cải thiện |
| Lần cuối so với lần đầu (Last – first therapy) | 0 (0%) | 2 (22%) | 7 (78%) |
| Tái khám so với lần cuối (Follow-up – last therapy) | 0 (0%) | 9 (100%) | 0 (0%) |
Nhận xét: Khả năng vận động (gập/duỗi, xoay trái/phải) cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa lần đầu và lần cuối. Giữa lần cuối và lúc tái khám, biên độ gập/duỗi tăng nhẹ thêm 5°, xoay trái/phải giảm nhẹ 5,6° (không có ý nghĩa thống kê). Đau giảm ở 7 bệnh nhân (78%) sau liệu trình và duy trì ổn định khi tái khám.
Cột sống thắt lưng (n = 18)
| Chỉ số đo lường | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Gập khớp háng (Flexion of hip joint, °) | 82,5° ± 25,5° | 84,4° ± 12,9° | 1,9° ± 16,8° | 0,639 |
| Tổng tầm vận động (Total range of movement, °) | 116,9° ± 11,0° | 122,2° ± 7,9° | 5,3° ± 4,7° | < 0,001 |
| Khoảng cách ngón tay – sàn (Distance finger – floor, cm) | 14,5 ± 10,0 cm | 10,8 ± 7,7 cm | -3,7 ± 4,0 cm | 0,001 |
| Dấu hiệu Schober (Schober sign, cm) | 1,9 ± 0,4 cm | 2,3 ± 0,5 cm | 0,4 ± 0,5 cm | 0,003 |
| Chỉ số đo lường | Lần cuối cùng | Tái khám (Follow-up) | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Gập khớp háng (Flexion of hip joint, °) | 84,4° ± 12,9° | 81,74° ± 11,5° | -2,7° ± 9,5° | 0,243 |
| Tổng tầm vận động (Total range of movement, °) | 122,2° ± 7,9° | 122,2° ± 7,9° | -0,0° ± 0,0° | – |
| Khoảng cách ngón tay – sàn (Distance finger – floor, cm) | 10,8 ± 7,7 cm | 10,2 ± 7,5 cm | -0,6 ± 2,1 cm | 0,282 |
| Dấu hiệu Schober (Schober sign, cm) | 2,3 ± 0,5 cm | 2,3 ± 0,5 cm | 0,0 ± 0,1 cm | 0,331 |
| Vị trí và tính chất đau | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Khi tái khám |
| Không đau (No pain) | 1 (6%) | 0 (0%) | 1 (6%) |
| Đau tại cột sống thắt lưng | 5 (28%) | 13 (72%) | 14 (78%) |
| Đau lan xuống chi (Referred pain in extremities) | 12 (66%) | 5 (28%) | 3 (16%) |
| So sánh giai đoạn | Xấu đi | Không đổi | Cải thiện |
| Lần cuối so với lần đầu | 1 (6%) | 9 (50%) | 8 (44%) |
| Tái khám so với lần cuối | 0 (0%) | 15 (83%) | 3 (17%) |
Nhận xét: Biên độ gập khớp háng chỉ tăng nhẹ 1,9° và quay về mức ban đầu khi tái khám. Các chỉ số định lượng khác (tổng tầm vận động, khoảng cách ngón tay – sàn, chỉ số Schober) cải thiện rất có ý nghĩa thống kê và được duy trì ổn định. Đau giảm ở 44% bệnh nhân sau điều trị và tiếp tục cải thiện thêm 17% khi tái khám.
Khớp vai (n = 12)
| Chỉ số tầm vận động | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Nâng đưa ra trước / sau (Forward/backward lifting, °) | 194,5° ± 46,4° | 206,7° ± 38,7° | 12,2° ± 15,0° | 0,018 |
| Dang / khép ngang (Lateral torsion, °) | 146,3° ± 39,9° | 169,2° ± 37,9° | 22,9° ± 12,3° | < 0,001 |
| Xoay ngoài / xoay trong (Exterior/interior rotation, °)* | 81,3° ± 26,9°* | 106,3° ± 29,9°* | 25,0° ± 23,0°* | 0,003 |
| Chỉ số tầm vận động | Lần cuối cùng | Tái khám (Follow-up) | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Nâng đưa ra trước / sau | 206,7° ± 38,7° | 194,6° ± 49,9° | -12,1° ± 39,0° | 0,307 |
| Dang / khép ngang | 169,2° ± 37,9° | 168,8° ± 40,3° | -0,4° ± 6,2° | 0,820 |
| Xoay ngoài / xoay trong | 106,3° ± 29,9° | 106,3° ± 29,9° | 0,0° ± 3,7° | 0,999 |
| Nghiệm pháp / Dấu hiệu lâm sàng | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Khi tái khám |
| Test cơ trên gai không đặc hiệu dương tính | 11 (92%) | 8 (66%) | 8 (66%) |
| Test cơ dưới vai dương tính | 4 (33%) | 0 (0%) | 0 (0%) |
| Test cơ dưới gai dương tính | 5 (41%) | 0 (0%) | 0 (0%) |
| Test chèn ép dương tính | 11 (92%) | 5 (42%) | 4 (33%) |
| Dấu hiệu chạm tạp dề / gáy bị hạn chế | 10 (83%) | 9 (75%) | 7 (59%) |
| Đau khi nghỉ ngơi vào ban đêm | 9 (75%) | 2 (17%) | 1 (8%) |
| Nghiệm pháp lâm sàng | Lần cuối so với lần đầu | Tái khám so với lần cuối | ||||
| Xấu đi | Không đổi | Cải thiện | Xấu đi | Không đổi | Cải thiện | |
| Test cơ trên gai | 0 | 9 (75%) | 3 (25%) | 0 | 12 (100%) | 0 |
| Test cơ dưới vai | 0 | 8 (67%) | 4 (33%) | 0 | 12 (100%) | 0 |
| Test cơ dưới gai | 0 | 7 (58%) | 5 (42%) | 0 | 12 (100%) | 0 |
| Test chèn ép (Impingement) | 0 | 6 (50%) | 6 (50%) | 0 | 11 (92%) | 1 (8%) |
| Chạm tạp dề / gáy | 1 (8%) | 9 (75%) | 2 (17%) | 0 | 10 (83%) | 2 (17%) |
| Đau khi nghỉ ban đêm | 0 | 5 (42%) | 7 (58%) | 0 | 11 (92%) | 1 (8%) |
Nhận xét: Biên độ vận động khớp vai cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa lần đầu và cuối. Khi tái khám, nâng trước/sau quay về giá trị đầu trong khi các chỉ số khác duy trì mức đạt được. Các test cơ dưới vai và dưới gai âm tính hoàn toàn (0%); đau ban đêm giảm ở 58% bệnh nhân sau điều trị.
Khớp háng (n = 22)
| Chỉ số tầm vận động | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Duỗi / gập | 108,0° ± 18,2° | 118,2° ± 13,6° | 10,2° ± 8,9° | < 0,001 |
| Dang / khép | 68,5° ± 16,7° | 75,5° ± 16,8° | 7,0° ± 7,6° | < 0,001 |
| Xoay ngoài / xoay trong | 51,4° ± 18,2° | 65,0° ± 23,1° | 13,6° ± 14,7° | < 0,001 |
| Chỉ số tầm vận động | Lần cuối cùng | Tái khám (Follow-up) | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Duỗi / gập | 118,2° ± 13,6° | 118,2° ± 13,6° | 0,2° ± 3,3° | < 0,747 |
| Dang / khép | 75,5° ± 16,8° | 75,7° ± 16,9° | 0,2° ± 4,2° | < 0,803 |
| Xoay ngoài / xoay trong | 65,0° ± 23,1° | 67,5° ± 23,0° | 2,5° ± 4,8° | < 0,024 |
Nhận xét: Biên độ khớp háng cải thiện rất có ý nghĩa thống kê giữa lần cuối và lần đầu (duỗi/gập tăng 10°, dang/khép tăng 7°, xoay trong/ngoài tăng 14°). Giá trị duỗi/gập và dang/khép duy trì ổn định khi tái khám. Động tác xoay trong/ngoài tiếp tục tăng thêm 2,5° khi tái khám (p = 0,024).
Khớp gối (n = 33)
| Chỉ số đo lường | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Duỗi / gập | 118,8° ± 20,6° | 126,5° ± 15,5° | 7,7° ± 8,3° | < 0,001 |
| Chu vi vòng gối | 40,7 ± 3,6 cm | 40,3 ± 3,5 cm | -0,4 ± 0,5 cm | < 0,001 |
| Chỉ số đo lường | Lần cuối cùng | Tái khám | Mức thay đổi | Ý nghĩa (p) |
| Duỗi / gập | 126,5° ± 15,5° | 126,5° ± 15,5° | 0,0° ± 4,0° | < 0,965 |
| Chu vi vòng gối | 40,3 ± 3,5 cm | 40,3 ± 3,5 cm | 0,0 ± 0,4 cm | < 0,662 |
| Dấu hiệu lâm sàng khớp gối | Lần đầu tiên | Lần cuối cùng | Khi tái khám |
| Tràn dịch sờ thấy được | 6 (18%) | 1 (3%) | 2 (6%) |
| Sưng nề khớp gối | 28 (85%) | 22 (67%) | 23* (70%) |
| Dấu hiệu tổn thương sụn chêm dương tính | 28 (85%) | 15 (55%) | 11 (33%) |
| Dấu hiệu lâm sàng | Lần cuối so với lần đầu | Tái khám so với lần cuối | ||||
| Xấu đi | Không đổi | Cải thiện | Xấu đi | Không đổi | Cải thiện | |
| Tràn dịch (Effusion) | 1 (3%) | 26 (79%) | 6 (18%) | 1 (3%) | 32 (97%) | 0 |
| Sưng nề (Swelling) | 1 (3%) | 22 (67%) | 10 (30%) | 3 (9%) | 30 (91%) | 0 |
| Dấu hiệu sụn chêm (Meniscus sign) | 0 | 20 (61%) | 13 (39%) | 0 | 29 (88%) | 4 (12%) |
Nhận xét: Biên độ duỗi/gập khớp gối tăng trung bình 7,7° và chu vi vòng gối giảm 0,4 cm (các thay đổi đều có ý nghĩa thống kê cao). Khi tái khám, kết quả giữ nguyên ổn định. Sau liệu trình, dấu hiệu tràn dịch cải thiện ở 18%, sưng nề cải thiện ở 30% và dấu hiệu tổn thương sụn chêm cải thiện ở 39% bệnh nhân. Khi tái khám, kết quả duy trì ổn định không đổi ở 97% bệnh nhân có tràn dịch, 91% bệnh nhân sưng nề và 88% bệnh nhân có tổn thương sụn chêm.
Nguồn: gbo Medizintechnik AG
Dịch thuật: Đàm Văn Đạt

