High Tone Therapy Clinical Study Infographic

Liệu pháp Điện trị liệu tần số cao (HighTone Therapy) với Thiết bị HiToP® trong Điều trị các Bệnh lý Hệ Vận động

Liệu pháp Điện trị liệu tần số cao (HighTone Therapy) với Thiết bị HiToP® trong Điều trị các Bệnh lý Hệ Vận động

vitradimex
14:08 - 14/10/2026
27 phút đọc

Nghiên cứu Quan sát:

Liệu pháp Điện trị liệu tần số cao (HighTone Therapy) với Thiết bị HiToP® trong Điều trị các Bệnh lý Hệ Vận động

Báo cáo đánh giá tháng 01 năm 2003

Thực hiện bởi: GS. TS. Berthold Schneider

Viện Đo lường Sinh học (Institute of Biometry), Đại học Y khoa Hannover, CHLB Đức

MỤC LỤC BÁO CÁO

Mục lục

Trang

Tóm tắt tổng quan (Summary) 2
1. Dữ liệu ban đầu (Initial data) 3
2. Dữ liệu tiền sử bệnh (Anamnesic data) 4
3. Bệnh lý kết hợp (Additional diseases) 5
4. Thuốc dùng kèm và các liệu pháp điều trị kết hợp hiện tại (Additional medication and current additional therapies) 6
4 (tiếp). Tác dụng không mong muốn (Side effects) 7
5. Đánh giá kết quả điều trị (Evaluation of treatment) 7
6. Thang điểm đau NAS (NAS Score) 10
7. Kết quả thăm khám theo từng vị trí điều trị (Findings in the various treatments) 11
    7.1 Cột sống cổ (Cervical vertebral column, n = 9) 11
    7.2 Cột sống thắt lưng (Lumbar vertebral column, n = 18) 13
    7.3 Khớp vai (Shoulder joint, n = 12) 15
    7.4 Khớp háng (Hip joint, n = 22) 17
    7.5 Khớp gối (Knee joint, n = 33) 18

TÓM TẮT TỔNG QUAN

Nghiên cứu đã được tiến hành từ tháng 8 năm 2001 đến tháng 1 năm 2002 tại phòng khám của Bác sĩ Y khoa Eckhard Rhades, Königstraße 3-7, 32545 Bad Oeynhausen. Tổng cộng có 48 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, và tất cả 48 bệnh nhân đều tham gia đầy đủ cho đến khi kết thúc nghiên cứu.

Các cơ quan/vị trí sau đây đã được điều trị (trên một bệnh nhân có thể điều trị đồng thời nhiều vị trí):

  • Cột sống cổ: 9 lượt điều trị;
  • Cột sống thắt lưng: 18 lượt điều trị;
  • Khớp vai: 12 lượt điều trị (3 trường hợp chỉ bên phải, 1 trường hợp chỉ bên trái và 9 trường hợp cả hai bên);
  • Khớp háng: 22 lượt điều trị (3 trường hợp chỉ bên phải, 1 trường hợp chỉ bên trái và 9 trường hợp cả hai bên);
  • Khớp gối: 33 lượt điều trị (3 trường hợp chỉ bên phải, 2 trường hợp chỉ bên trái và 14 trường hợp cả hai bên).

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 67 tuổi (tuổi nhỏ nhất là 31 tuổi, tuổi lớn nhất là 86 tuổi). Gồm 10 bệnh nhân nam và 38 bệnh nhân nữ.

Đánh giá của bác sĩ và của bệnh nhân đạt mức ‘rất tốt’ hoặc ‘tốt’ ở 33 bệnh nhân (69%) về hiệu lực điều trị; và tương ứng ở 40 bệnh nhân (83%) theo bác sĩ và 39 bệnh nhân (81%) theo bệnh nhân về khả năng dung nạp liệu pháp.

Khi kết thúc liệu trình điều trị, có 6 bệnh nhân hoàn toàn hết đau và ở 33 bệnh nhân các triệu chứng khó chịu đã giảm bớt. 30 bệnh nhân đánh giá liệu pháp này là ‘dễ chịu’, 13 bệnh nhân đánh giá là ‘ít dễ chịu’. Điểm đau trung bình (thang điểm NAS từ 0 đến 10) giảm có ý nghĩa thống kê từ 4,8 xuống còn 3,9 (p = 0,028).

Tại các cơ quan khác nhau, các phát hiện thăm khám về mặt số lượng (lượng hóa) đều có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê. Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các phát hiện thăm khám ở lần điều trị đầu tiên và lần điều trị cuối cùng cũng như mức độ thay đổi của chúng được liệt kê chi tiết riêng biệt trong báo cáo. Trong lần tái khám kiểm tra trong vòng 10 đến 14 ngày sau lần trị liệu cuối cùng, các phát hiện thăm khám cho thấy tình trạng thậm chí còn cải thiện nhỉnh hơn một chút trong đa số các trường hợp.

Có 4 bệnh nhân gặp phải các kết quả ngoài ý muốn (biến cố bất lợi), tuy nhiên tất cả đều ở mức độ nhẹ và không dẫn đến việc phải gián đoạn điều trị: Ở 1 bệnh nhân ghi nhận cảm giác nóng rát nhẹ ở bắp chân phải, 1 bệnh nhân có biểu hiện xấu đi trong 1/3 giai đoạn cuối của liệu trình điều trị, và 1 bệnh nhân bị trạng thái mệt mỏi/kiệt sức sau mỗi lần trị liệu. Ở bệnh nhân thứ tư ghi nhận một đợt trầm trọng hơn ban đầu (initial deterioration).

Nhìn chung toàn bộ, liệu pháp có thể được mô tả là có hiệu lực và dung nạp tốt trong hầu hết các trường hợp.

Hannover, ngày 20 tháng 01 năm 2003 – GS. TS. B. Schneider

DỮ LIỆU BAN ĐẦU

Tuổi và giới tính

Phân loại nhóm Số lượng Tỷ lệ phần trăm (%)
Nhóm tuổi: < 60 tuổi 12 25,0%
Nhóm tuổi: 60 – 69 tuổi 11 22,9%
Nhóm tuổi: 70 – 79 tuổi 22 45,8%
Nhóm tuổi: ≥ 80 tuổi 3 6,3%
Tổng cộng nhóm tuổi 48 100,0%
Giới tính: Nam 10 20,8%
Giới tính: Nữ 38 79,2%
Tổng cộng giới tính 48 100,0%

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 67 tuổi (độ lệch chuẩn 10 tuổi), tuổi nhỏ nhất là 31 tuổi, tuổi lớn nhất là 86 tuổi. Có 10 bệnh nhân nam (21%) và 38 bệnh nhân nữ (79%).

Các cơ quan/vị trí tổn thương có triệu chứng than phiền

Cơ quan / vị trí tổn thương Số lượng Tỷ lệ phần trăm (%)
Cột sống thắt lưng (Lumbar vertebral column) 6 12,5%
Cột sống cổ + Cột sống thắt lưng 5 10,4%
Khớp vai (Shoulder joint) 2 4,2%
Khớp vai + Cột sống cổ 3 6,3%
Khớp vai + Cột sống thắt lưng 2 4,2%
Khớp háng (Hip joint) 7 14,6%
Khớp háng + Cột sống thắt lưng 4 8,3%
Khớp gối (Knee joint) 13 27,1%
Khớp gối + Cột sống cổ 1 2,1%
Khớp gối + Cột sống thắt lưng 1 2,1%
Khớp gối + Khớp vai 2 4,2%
Khớp gối + Khớp háng 2 4,2%
Tổng cộng 48 100,0%

Phân bố bên cơ thể bị ảnh hưởng (Số lượng bệnh nhân)

Vị trí khớp Chỉ bên phải Chỉ bên trái Cả hai bên Tổng cộng
Khớp vai (Shoulder joint) 3 3 3 9
Khớp háng (Hip joint) 3 1 9 13
Khớp gối (Knee joint) 3 2 14 19

DỮ LIỆU TIỀN SỬ BỆNH

Tiền sử bệnh

Thời gian mắc bệnh (Duration of disease)1 – 5 nămThời gian mắc bệnh (Duration of disease)5 – 10 nămThời gian mắc bệnh (Duration of disease)Hơn 10 năm (more than 10 years)Đau khi vận động / gắng sức (Pain on exertion)Có (yes)Đau khi nghỉ ngơi (Rest pain)Có (yes)Đau ban đêm (Night pain)Có (yes)Đau khởi động (Starting pain)Có (yes)Hạn chế tầm vận động (Restriction of movement)Có (yes)

Thông số tiền sử Phân loại / Đáp ứng Số lượng Tỷ lệ phần trăm (%)
Thời gian mắc bệnh Đến 1 năm 9 19,1%
11 23,4%
11 23,4%
16 34,0%
Tổng số bệnh nhân có dữ liệu thời gian bệnh   47 100,0%
Đau khi vận động / gắng sức Không 15 31,3%
33 68,8%
Đau khi nghỉ ngơi Không 16 33,3%
32 66,7%
Đau ban đêm Không 37 77,1%
11 22,9%
Đau khởi động Không 21 43,8%
27 56,3%
Hạn chế tầm vận động Không 25 52,1%
23 47,9%

Tần suất tiêm thuốc điều trị trước đây

Tần suất tiêm Số lượng Tỷ lệ phần trăm (%)
Hiếm khi 8* 29,6%
Thường xuyên 3 11,1%
Thỉnh thoảng 10 37,0%
Lặp đi lặp lại nhiều lần 6 22,2%
Tổng cộng 27 100,0%

Chi tiết phẫu thuật / can thiệp của từng bệnh nhân

Mã số bệnh nhân Tiền sử can thiệp phẫu thuật
Bệnh nhân 4 Nội soi khớp bên phải vào tháng 10/2000 và 01/2001
Bệnh nhân 6 Châm cứu cho đến ngày 03/08/2001
Bệnh nhân 7 Cắt bỏ bao hoạt dịch bên trái (Bursectomy on the left)
Bệnh nhân 11 Nội soi khớp bên phải năm 1980
Bệnh nhân 16 Nội soi khớp bên trái ngày 27 tháng 02 năm 2001
Bệnh nhân 23 Nội soi khớp bên trái ngày 02 tháng 01 năm 2001
Bệnh nhân 24 Tắc mạch máu trong lồng ngực (Vascular occlusion in thorax) tháng 11/1978
Bệnh nhân 39 Nội soi khớp gối trái năm 1997
Bệnh nhân 46 Nội soi khớp bên trái tháng 04/1998
Bệnh nhân 55 Thay toàn bộ khớp háng (Total endoprosthesis): bên phải năm 1992, bên trái năm 1998
Bệnh nhân 57 Nội soi khớp bên trái tháng 09/2000

BỆNH LÝ KẾT HỢP

33 bệnh nhân có mắc các bệnh lý kết hợp (chủ yếu là tăng huyết áp hoặc các bệnh lý tim mạch khác). Danh sách chi tiết:

Mã bệnh nhân Bệnh lý kết hợp
Bệnh nhân 2 Béo phì (Adipositas)
Bệnh nhân 3 Tăng huyết áp (Hypertonia)
Bệnh nhân 4 Loãng xương (Osteoporosis)
Bệnh nhân 6 Ù tai (Tinnitus)
Bệnh nhân 7 Tăng huyết áp do đái tháo đường (Hypertension from diabetes mellitus)
Bệnh nhân 8 Tăng huyết áp (Hypertonia)
Bệnh nhân 13 Glôcôm do đái tháo đường (Glaucoma from diabetes mell.)
Bệnh nhân 15 Tăng huyết áp, bệnh tim mạch vành (Hypertonia, KHK)
Bệnh nhân 17 Rối loạn nhịp tim (Cardiac arrhythmia)
Bệnh nhân 20 Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim (Hypotonia, cardiac arrhythmia)
Bệnh nhân 22 Tăng huyết áp (Hypertension)
Bệnh nhân 24 Viêm dạ dày, tăng huyết áp, tình trạng sau mổ tuyến giáp
Bệnh nhân 25 Tăng cholesterol máu (Hypercholesterinemia)
Bệnh nhân 26 Tăng cholesterol máu (Hypercholesterinemia)
Bệnh nhân 28 Vảy nến, viêm khớp (Psoriasis, arthritis)
Bệnh nhân 29 Tình trạng sau phẫu thuật ung thư vú (State after breast cancer)
Bệnh nhân 32 Glôcôm, tăng huyết áp (Glaucoma, hypertension)
Bệnh nhân 33 Tình trạng sau cắt một phần dạ dày, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
Bệnh nhân 35 Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ (Coronary cardiopathy)
Bệnh nhân 37 Hen phế quản, tăng huyết áp (Asthma, hypertonia)
Bệnh nhân 38 Rối loạn nhịp tim (Cardiac arrhythmia)
Bệnh nhân 39 Liệt một phần chân trái (Partial paresis left leg)
Bệnh nhân 40 Tăng huyết áp (Hypertension)
Bệnh nhân 41 Bướu cổ (Struma)
Bệnh nhân 42 Suy tim, tình trạng sau ung thư vú, tình trạng sau thuyên tắc phổi
Bệnh nhân 43 Tăng huyết áp (Hypertension)
Bệnh nhân 45 Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis)
Bệnh nhân 51 Tăng huyết áp (Hypertonia)
Bệnh nhân 52 Đái tháo đường, tăng huyết áp (Diabetes mell., hypertonia)
Bệnh nhân 53 Loãng xương (Osteoporosis)
Bệnh nhân 54 Suy thận (Kidney insufficiency)
Bệnh nhân 55 Tăng huyết áp (Hypertension)
Bệnh nhân 57 Béo phì, suy tim (Adiposity, cardiac insufficiency)

THUỐC DÙNG KÈM VÀ CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP HIỆN TẠI

Thuốc dùng kèm

Mã bệnh nhân Thuốc dùng kèm
Bệnh nhân 3 Beloc-Zok 1-0-0
Bệnh nhân 4 Actonel 5mg 1×1, Atenolol ratio 50 1×1
Bệnh nhân 6 Fluoxetine
Bệnh nhân 7 Glibenclamide 2×1, Nifedipine SL 1×1
Bệnh nhân 9 L-Thyroxine
Bệnh nhân 11 Thuốc tránh thai (Contraceptives)
Bệnh nhân 13 Insulin 4-0-6 IU, Novonorm 1-1-1
Bệnh nhân 15 Monomak 1×1, ASS 100 2×1, Metformin 150 2×0.5
Bệnh nhân 17 ASS 100 1-0-0, Novodigal 1-0-0
Bệnh nhân 18 Thuốc nhỏ mắt (Eye drops)
Bệnh nhân 20 Nifedipat 5 1×1, dung dịch nhỏ mắt (ophthalmic solution)
Bệnh nhân 22 Veratide 1-0-0; Boiserin 1-0-0
Bệnh nhân 24 Nifihexal 10 mg, L-Thyroxine 100
Bệnh nhân 29 L-Thyroxine 75 1×1
Bệnh nhân 32 Diovan 1-0-0, Presomen Compositum
Bệnh nhân 33 Co-Diovan 1×1, Nifedipat 10 2×1, ASS 100 1×1
Bệnh nhân 35 Novodigal
Bệnh nhân 36 Bisoprolol 1-0-0, ASS 100 1-0-0, Arthrotec 1-0-0, Sortis 1×1
Bệnh nhân 37 Sortis 10 mg, Diovan 80, L-Thyroxine 75, Traumadolor 200 ID
Bệnh nhân 38 Sotalex 1-0-0
Bệnh nhân 40 Accupro 5
Bệnh nhân 41 Jodid 200 1×1
Bệnh nhân 42 Isoket 1-1, Diovan 80mg 0-0-1
Bệnh nhân 43 Lendormin 1×1
Bệnh nhân 45 Presomen
Bệnh nhân 46 Liệu pháp hormone (Hormones)
Bệnh nhân 50 Imbun 500, Decortin 5mg, Ranacor 1×0.5
Bệnh nhân 51 Thuốc chẹn beta (Beta blocker)
Bệnh nhân 52 Insulin 26-16-20 IU
Bệnh nhân 53 Evista 1-0-0
Bệnh nhân 55 Thuốc chẹn beta 1×1
Bệnh nhân 57 Aquaphor 1-0-1

Các liệu pháp điều trị kết hợp hiện tại

Mã bệnh nhân Liệu pháp điều trị kết hợp hiện tại
Bệnh nhân 2 Thuốc giảm đau khi cần (Pain medication as required)
Bệnh nhân 7 Diclo KD retard
Bệnh nhân 11 Diclofenac 50mg khi cần
Bệnh nhân 13 Mianeurin 10 mg, 10mg – 15mg
Bệnh nhân 16 Diclofenac 25 mg khi cần
Bệnh nhân 17 Fosamax 10 mg 1-0-0; Calcitac 1-0-0
Bệnh nhân 21 Voltaren 50 2×1
Bệnh nhân 25 Vioxx 25 1×1 khi cần
Bệnh nhân 28 Celebrex 1-0-0; MTX (Methotrexate) 10mg/tuần
Bệnh nhân 32 Diclac 50-75 khi cần
Bệnh nhân 34 Ibuprofen 400, Togal khi cần
Bệnh nhân 35 Vioxx 12.5 khi cần
Bệnh nhân 36 Arthrotec 1-0-0, thuốc chống viêm
Bệnh nhân 37 Traumadolor 200 ID 0-0-1/2
Bệnh nhân 39 Tramal 20 giọt khi cần
Bệnh nhân 40 Diclofenac 75 1×1, thuốc chống viêm
Bệnh nhân 41 Vioxx 25 1×1, MTX 10mg/tuần
Bệnh nhân 47 Ibuprofen 1×1
Bệnh nhân 48 Diclo KD 75 1-0-0, thuốc chống viêm
Bệnh nhân 50 Decortin 5mg, Wobenzym 3×1
Bệnh nhân 51 Voltaren 100 khi cần
Bệnh nhân 53 Evista
Bệnh nhân 57 Voltaren khi cần

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (tiếp theo)

Mã BN Loại biến cố Bắt đầu Kết thúc Tần suất Mức độ Diễn tiến Cần điều trị? Liên quan liệu pháp?
BN 3 Cảm giác nóng rát độ 1-2 23/08/2001 13/09/2001 1 lần Nhẹ Tự hết/Kéo dài Không Có khả năng
BN 4 Tình trạng xấu đi ở 1/3 cuối liệu trình 02/09/2001 08/09/2001 Vài lần sau trị liệu Nhẹ Tự hết/Kéo dài Không Có khả năng
BN 8 Mệt mỏi kiệt sức sau mỗi lần trị liệu 14/08/2001 26/09/2001 Vài lần sau trị liệu Nhẹ Tự hết/Kéo dài Không Có khả năng
BN 57 Trầm trọng hơn ban đầu – – – – – – –

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Bảng dưới đây thể hiện các kết quả đánh giá của bác sĩ và bệnh nhân sau khi kết thúc liệu trình điều trị. Đánh giá đạt mức ‘rất tốt’ hoặc ‘tốt’ ở 69% bệnh nhân về mặt hiệu lực điều trị; và tương ứng ở 83% (bác sĩ) và 81% (bệnh nhân) về mức độ dung nạp. Có 6 bệnh nhân (13%) hoàn toàn không còn triệu chứng than phiền (hết đau) khi kết thúc liệu pháp và ở 33 bệnh nhân (70%) các triệu chứng than phiền đã giảm đi. Phần lớn bệnh nhân (68%) coi liệu pháp này là dễ chịu.

Tiêu chí đánh giá liệu pháp Phân loại mức độ Số lượng  Tỷ lệ phần trăm (%)
Hiệu lực đánh giá bởi bác sĩ Rất tốt 16 33,3%
Tốt 17 20,8%
Vừa phải 10 10,4%
Thấp 5* 100,0%
Tổng cộng 48 100,0%
Hiệu lực đánh giá bởi bệnh nhân Rất tốt 16 33,3%
Tốt 17 35,4%
Vừa phải 9 18,8%
Thấp 6 12,5%
Tổng cộng 48 100,0%
Độ dung nạp đánh giá bởi bác sĩ Rất tốt 21 43,8%
Tốt 19 39,6%
Vừa phải 8 16,7%
Tổng cộng 48 100,0%
Độ dung nạp đánh giá bởi bệnh nhân Rất tốt 19 39,6%
Tốt 20 41,7%
Vừa phải 9 18,8%
Tổng cộng 48 100,0%
Đánh giá sự thuyên giảm triệu chứng Hết triệu chứng 6 12,8%
Được cải thiện 33 70,2%
Không thay đổi 8 17,0%
Tổng cộng 47 100,0%
Cảm nhận về liệu pháp Dễ chịu 32 68,1%
Dễ chịu ít 13 27,7%
Khó chịu 2 4,3%
Tổng cộng 47 100,0%

THANG ĐIỂM ĐAU NAS

NAS Score: Numeric analogous scale (0 – 10) of the complaints (Thang đo tương tự số từ 0 đến 10 đánh giá mức độ triệu chứng than phiền/đau).

Thời điểm đánh giá Trước trị liệu  Sau trị liệu  Mức thay đổi  Ý nghĩa thống kê (P)
Lần trị liệu đầu tiên 4,8 ± 2,1 4,5 ± 2,2 -0,3 ± 1,2 0,160
Lần trị liệu cuối cùng 3,9 ± 1,8 3,4 ± 1,2 -0,5 ± 1,2 0,002
Mức thay đổi (Cuối – Đầu) -0,9 ± 2,7 -1,1 ± 2,7 – –
Ý nghĩa thống kê (P) p = 0,028 p = 0,004 – –

Sau lần trị liệu cuối cùng Tại buổi tái khám (10-14 ngày sau) Mức thay đổi Ý nghĩa thống kê (P)
3,4 ± 1,2 2,7 ± 1,7 -0,7 ± 1,7 0,011

Sự khác biệt về các giá trị trung bình đã được đánh giá thống kê bằng kiểm định t bắt cặp (paired t-test). Điểm số NAS trung bình đã cải thiện nhẹ ngay sau mỗi buổi trị liệu (sau lần đầu giảm 0,3; sau lần cuối giảm 0,5; khác biệt sau lần cuối có ý nghĩa thống kê). Cả trước cũng như sau buổi trị liệu, điểm NAS trung bình đều cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa lần đầu và lần cuối (trước trị liệu giảm 0,9; sau trị liệu giảm 1,1). Tại buổi tái khám (10 đến 14 ngày sau lần cuối), điểm NAS trung bình tiếp tục cải thiện có ý nghĩa thống kê (giảm thêm 0,7 điểm) so với giá trị ngay sau lần trị liệu cuối cùng.

KẾT QUẢ THĂM KHÁM THEO TỪNG VỊ TRÍ ĐIỀU TRỊ

Cột sống cổ  (n = 9)

Thông số tầm vận động Lần đầu tiên Lần cuối cùng Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Nghiêng gập trước / sau (Forw./backward inclination) 90,6° ± 22,3° 107,8° ± 21,2° 17,2° ± 12,8° 0,004
Xoay trái / phải (Rotation left/right) 111,7° ± 22,4° 127,2° ± 19,9° 15,5° ± 13,1° 0,007

Thông số tầm vận động Lần cuối cùng Tái khám  Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Nghiêng gập trước / sau (Forw./backward inclination) 107,8° ± 21,2° 112,8° ± 18,4° 5,0° ± 8,7° 0,112
Xoay trái / phải (Rotation left/right) 127,2° ± 19,9° 121,7° ± 21,5° -5,6° ± 13,3° 0,247

Vị trí và tính chất đau Lần đầu tiên Lần cuối cùng Khi tái khám
Không đau (No pain) 0 (0%) 1 (11%) 1 (11%)
Đau tại cột sống cổ (Pain in cervical spinal column) 1 (11%) 6 (67%) 6 (67%)
Đau lan vùng vai – cổ (Referred pain in shoulder-neck) 4 (44%) 2 (22%) 2 (22%)
Đau lan xuống các chi (Referred pain in extremities) 4 (44%) 0 (0%) 0 (0%)

So sánh giai đoạn Xấu đi Không đổi  Cải thiện 
Lần cuối so với lần đầu (Last – first therapy) 0 (0%) 2 (22%) 7 (78%)
Tái khám so với lần cuối (Follow-up – last therapy) 0 (0%) 9 (100%) 0 (0%)

Nhận xét: Khả năng vận động (gập/duỗi, xoay trái/phải) cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa lần đầu và lần cuối. Giữa lần cuối và lúc tái khám, biên độ gập/duỗi tăng nhẹ thêm 5°, xoay trái/phải giảm nhẹ 5,6° (không có ý nghĩa thống kê). Đau giảm ở 7 bệnh nhân (78%) sau liệu trình và duy trì ổn định khi tái khám.

Cột sống thắt lưng (n = 18)

Chỉ số đo lường Lần đầu tiên Lần cuối cùng Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Gập khớp háng (Flexion of hip joint, °) 82,5° ± 25,5° 84,4° ± 12,9° 1,9° ± 16,8° 0,639
Tổng tầm vận động (Total range of movement, °) 116,9° ± 11,0° 122,2° ± 7,9° 5,3° ± 4,7° < 0,001
Khoảng cách ngón tay – sàn (Distance finger – floor, cm) 14,5 ± 10,0 cm 10,8 ± 7,7 cm -3,7 ± 4,0 cm 0,001
Dấu hiệu Schober (Schober sign, cm) 1,9 ± 0,4 cm 2,3 ± 0,5 cm 0,4 ± 0,5 cm 0,003

Chỉ số đo lường Lần cuối cùng Tái khám (Follow-up) Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Gập khớp háng (Flexion of hip joint, °) 84,4° ± 12,9° 81,74° ± 11,5° -2,7° ± 9,5° 0,243
Tổng tầm vận động (Total range of movement, °) 122,2° ± 7,9° 122,2° ± 7,9° -0,0° ± 0,0° –
Khoảng cách ngón tay – sàn (Distance finger – floor, cm) 10,8 ± 7,7 cm 10,2 ± 7,5 cm -0,6 ± 2,1 cm 0,282
Dấu hiệu Schober (Schober sign, cm) 2,3 ± 0,5 cm 2,3 ± 0,5 cm 0,0 ± 0,1 cm 0,331

Vị trí và tính chất đau Lần đầu tiên Lần cuối cùng Khi tái khám
Không đau (No pain) 1 (6%) 0 (0%) 1 (6%)
Đau tại cột sống thắt lưng 5 (28%) 13 (72%) 14 (78%)
Đau lan xuống chi (Referred pain in extremities) 12 (66%) 5 (28%) 3 (16%)

So sánh giai đoạn Xấu đi Không đổi Cải thiện
Lần cuối so với lần đầu 1 (6%) 9 (50%) 8 (44%)
Tái khám so với lần cuối 0 (0%) 15 (83%) 3 (17%)

Nhận xét: Biên độ gập khớp háng chỉ tăng nhẹ 1,9° và quay về mức ban đầu khi tái khám. Các chỉ số định lượng khác (tổng tầm vận động, khoảng cách ngón tay – sàn, chỉ số Schober) cải thiện rất có ý nghĩa thống kê và được duy trì ổn định. Đau giảm ở 44% bệnh nhân sau điều trị và tiếp tục cải thiện thêm 17% khi tái khám.

Khớp vai (n = 12)

Chỉ số tầm vận động Lần đầu tiên Lần cuối cùng Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Nâng đưa ra trước / sau (Forward/backward lifting, °) 194,5° ± 46,4° 206,7° ± 38,7° 12,2° ± 15,0° 0,018
Dang / khép ngang (Lateral torsion, °) 146,3° ± 39,9° 169,2° ± 37,9° 22,9° ± 12,3° < 0,001
Xoay ngoài / xoay trong (Exterior/interior rotation, °)* 81,3° ± 26,9°* 106,3° ± 29,9°* 25,0° ± 23,0°* 0,003

Chỉ số tầm vận động Lần cuối cùng Tái khám (Follow-up) Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Nâng đưa ra trước / sau 206,7° ± 38,7° 194,6° ± 49,9° -12,1° ± 39,0° 0,307
Dang / khép ngang 169,2° ± 37,9° 168,8° ± 40,3° -0,4° ± 6,2° 0,820
Xoay ngoài / xoay trong 106,3° ± 29,9° 106,3° ± 29,9° 0,0° ± 3,7° 0,999

Nghiệm pháp / Dấu hiệu lâm sàng Lần đầu tiên Lần cuối cùng Khi tái khám
Test cơ trên gai không đặc hiệu dương tính 11 (92%) 8 (66%) 8 (66%)
Test cơ dưới vai dương tính 4 (33%) 0 (0%) 0 (0%)
Test cơ dưới gai dương tính 5 (41%) 0 (0%) 0 (0%)
Test chèn ép dương tính 11 (92%) 5 (42%) 4 (33%)
Dấu hiệu chạm tạp dề / gáy bị hạn chế 10 (83%) 9 (75%) 7 (59%)
Đau khi nghỉ ngơi vào ban đêm 9 (75%) 2 (17%) 1 (8%)

Nghiệm pháp lâm sàng Lần cuối so với lần đầu Tái khám so với lần cuối
  Xấu đi Không đổi Cải thiện Xấu đi Không đổi Cải thiện
Test cơ trên gai 0 9 (75%) 3 (25%) 0 12 (100%) 0
Test cơ dưới vai 0 8 (67%) 4 (33%) 0 12 (100%) 0
Test cơ dưới gai 0 7 (58%) 5 (42%) 0 12 (100%) 0
Test chèn ép (Impingement) 0 6 (50%) 6 (50%) 0 11 (92%) 1 (8%)
Chạm tạp dề / gáy 1 (8%) 9 (75%) 2 (17%) 0 10 (83%) 2 (17%)
Đau khi nghỉ ban đêm 0 5 (42%) 7 (58%) 0 11 (92%) 1 (8%)

Nhận xét: Biên độ vận động khớp vai cải thiện có ý nghĩa thống kê giữa lần đầu và cuối. Khi tái khám, nâng trước/sau quay về giá trị đầu trong khi các chỉ số khác duy trì mức đạt được. Các test cơ dưới vai và dưới gai âm tính hoàn toàn (0%); đau ban đêm giảm ở 58% bệnh nhân sau điều trị.

Khớp háng (n = 22)

Chỉ số tầm vận động Lần đầu tiên Lần cuối cùng Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Duỗi / gập 108,0° ± 18,2° 118,2° ± 13,6° 10,2° ± 8,9° < 0,001
Dang / khép 68,5° ± 16,7° 75,5° ± 16,8° 7,0° ± 7,6° < 0,001
Xoay ngoài / xoay trong 51,4° ± 18,2° 65,0° ± 23,1° 13,6° ± 14,7° < 0,001

Chỉ số tầm vận động Lần cuối cùng Tái khám (Follow-up) Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Duỗi / gập 118,2° ± 13,6° 118,2° ± 13,6° 0,2° ± 3,3° < 0,747
Dang / khép 75,5° ± 16,8° 75,7° ± 16,9° 0,2° ± 4,2° < 0,803
Xoay ngoài / xoay trong 65,0° ± 23,1° 67,5° ± 23,0° 2,5° ± 4,8° < 0,024

Nhận xét: Biên độ khớp háng cải thiện rất có ý nghĩa thống kê giữa lần cuối và lần đầu (duỗi/gập tăng 10°, dang/khép tăng 7°, xoay trong/ngoài tăng 14°). Giá trị duỗi/gập và dang/khép duy trì ổn định khi tái khám. Động tác xoay trong/ngoài tiếp tục tăng thêm 2,5° khi tái khám (p = 0,024).

Khớp gối (n = 33)

Chỉ số đo lường Lần đầu tiên Lần cuối cùng Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Duỗi / gập 118,8° ± 20,6° 126,5° ± 15,5° 7,7° ± 8,3° < 0,001
Chu vi vòng gối 40,7 ± 3,6 cm 40,3 ± 3,5 cm -0,4 ± 0,5 cm < 0,001

Chỉ số đo lường Lần cuối cùng Tái khám  Mức thay đổi Ý nghĩa (p)
Duỗi / gập 126,5° ± 15,5° 126,5° ± 15,5° 0,0° ± 4,0° < 0,965
Chu vi vòng gối 40,3 ± 3,5 cm 40,3 ± 3,5 cm 0,0 ± 0,4 cm < 0,662

Dấu hiệu lâm sàng khớp gối Lần đầu tiên Lần cuối cùng Khi tái khám
Tràn dịch sờ thấy được 6 (18%) 1 (3%) 2 (6%)
Sưng nề khớp gối 28 (85%) 22 (67%) 23* (70%)
Dấu hiệu tổn thương sụn chêm dương tính 28 (85%) 15 (55%) 11 (33%)

Dấu hiệu lâm sàng Lần cuối so với lần đầu Tái khám so với lần cuối
  Xấu đi Không đổi Cải thiện Xấu đi Không đổi Cải thiện
Tràn dịch (Effusion) 1 (3%) 26 (79%) 6 (18%) 1 (3%) 32 (97%) 0
Sưng nề (Swelling) 1 (3%) 22 (67%) 10 (30%) 3 (9%) 30 (91%) 0
Dấu hiệu sụn chêm (Meniscus sign) 0 20 (61%) 13 (39%) 0 29 (88%) 4 (12%)

Nhận xét: Biên độ duỗi/gập khớp gối tăng trung bình 7,7° và chu vi vòng gối giảm 0,4 cm (các thay đổi đều có ý nghĩa thống kê cao). Khi tái khám, kết quả giữ nguyên ổn định. Sau liệu trình, dấu hiệu tràn dịch cải thiện ở 18%, sưng nề cải thiện ở 30% và dấu hiệu tổn thương sụn chêm cải thiện ở 39% bệnh nhân. Khi tái khám, kết quả duy trì ổn định không đổi ở 97% bệnh nhân có tràn dịch, 91% bệnh nhân sưng nề và 88% bệnh nhân có tổn thương sụn chêm.

Nguồn: gbo Medizintechnik AG

Dịch thuật: Đàm Văn Đạt

Nhấn vào đây để xem chi tiết sản phẩm ↵

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này