u nang buồng trứng banner

Hiệu quả của liệu pháp trị liệu tần số cao (HiToP) đối với u nang buồng trứng ở phụ nữ.

Hiệu quả của liệu pháp trị liệu tần số cao (HiToP) đối với u nang buồng trứng ở phụ nữ.

vitradimex
13:50 - 07/10/2026
15 phút đọc

Hiệu quả của liệu pháp trị liệu tần số cao (HiToP) đối với u nang buồng trứng ở phụ nữ.

Anna Ziółkowska, Robert Ziółkowski, Zbigniew Śliwiński

Phòng khám Chuyên khoa Phụ sản „OMEGA” 12 tại Bolesławiec, tỉnh dolnośląskie Trưởng phòng khám: bác sĩ y khoa R. Ziółkowski

Bác sĩ phụ khoa – nam khoa Trung tâm Phục hồi chức năng nội trú SP ZOZ tại Zgorzelec Trưởng trung tâm: TS. BS. PGS. Zbigniew Śliwiński

Từ khóa: liệu pháp trị liệu tần số cao, dòng điện tần số trung bình, u nang buồng trứng

TÓM TẮT

Đặt vấn đề. Bài báo trình bày kết quả của liệu pháp năng lượng cao (HiToP) ở những bệnh nhân có u nang buồng trứng.

Vật liệu và phương pháp. Việc điều trị bao gồm 15 bệnh nhân từ Phòng khám Chuyên khoa Phụ sản “Omega” ở Bolesławiec. Trong điều trị, thiết bị HiToP® do Đức sản xuất, có chứng nhận tại các quốc gia EU, đã được sử dụng. Các bệnh nhân được thực hiện một loạt 10 liệu trình (mỗi liệu trình kéo dài 60 phút) được thực hiện hàng ngày.

Kết quả. Ở đa số các bệnh nhân được điều trị, các thay đổi trong phạm vi buồng trứng đã được loại bỏ.

Kết luận. Kết quả điều trị tốt đã đạt được ở tất cả các bệnh nhân.

ĐẶT VẤN ĐỀ

U nang chức năng và ứ đọng của buồng trứng được hiểu là các quá trình tăng trưởng và thoái triển dạng nang, nang-thể đặc và thể đặc bình thường và bất thường xảy ra trong buồng trứng dưới tác động của gonadotropin, các hormone nội sinh tại chỗ và dưới tác động của liệu pháp hormone ngoại sinh. Nếu những thay đổi này phản ứng với điều trị, thì đó chỉ có thể là nội tiết. Nang có đường kính lớn hơn 3-4 cm được gọi là u nang bao noãn.

Liệu pháp trị liệu tần số cao HiToP (High Tone Power Therapy) là một phương pháp điều trị mới dựa trên hai cơ chế hoạt động. Cơ chế thứ nhất liên quan đến việc đưa năng lượng vào cơ thể, sau đó làm tăng tiềm năng năng lượng của các tế bào. Cơ chế thứ hai bao gồm việc làm cho các cấu trúc tế bào dao động, kết quả là bình thường hóa các quá trình trao đổi chất. Liệu pháp dựa trên việc tạo ra các âm cao với tần số từ 4096 đến 32768 Hz, khi đi qua cơ thể dưới dạng điện trường sẽ gây ra rung động của các phân tử. Tần số tạo ra thay đổi qua 3 quãng tám trong 72 bước một phần tư cung, mỗi bước được đo trong thời gian 1 giây. Sự điều biến biên độ và tần số diễn ra đồng thời. Năng lượng được đưa vào cơ thể dưới dạng này sẽ kích hoạt các tế bào và các rung động của cấu trúc nội bào dẫn đến cải thiện các quá trình trao đổi chất. Các liệu trình có thể được thực hiện theo hai cách: tại chỗ trên bề mặt và đồng thời trên toàn bộ cơ thể. Trong trị liệu, chức năng SimulFAM®i được sử dụng, trong đó năng lượng đưa vào phụ thuộc vào ngưỡng nhạy cảm điện cá nhân của bệnh nhân (,,threshold”), và chức năng SimulFAM®X, trong đó nhờ vượt qua đường cong ngưỡng, các dây thần kinh và cơ bắp cũng có thể được kích thích.

Hình 1. Thiết bị được sử dụng để thực hiện các quy trình

Các chỉ định cơ bản cho liệu pháp trị liệu tần số cao HiToP:

Trị liệu toàn thân: Phục hồi năng lượng trong các trạng thái kiệt sức về thể chất và tâm thần nói chung cũng như các bệnh mãn tính.

Trị liệu tại chỗ: Các bệnh khớp mãn tính, đặc biệt là bệnh thoái hóa (thoái hóa khớp gối), hội chứng đau vai và cánh tay, đau cột sống, đau nửa đầu, vết thương hở và bỏng, loét, đau sau phẫu thuật.

MỤC TIÊU: Mục tiêu của đề tài là kiểm tra ảnh hưởng của liệu pháp trị liệu tần số cao HiToP đối với u nang buồng trứng ở phụ nữ.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Tại Phòng khám Chuyên khoa Phụ sản „OMEGA” ở Bolesławiec trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2003, liệu pháp năng lượng cao đã được áp dụng trong điều trị cho 15 bệnh nhân có u nang buồng trứng. Điều kiện cơ bản để đủ tiêu chuẩn thực hiện các quy trình là sự đồng ý của bệnh nhân đối với liệu pháp này thay vì liệu pháp hormone có thể áp dụng. Quyết định thực hiện các quy trình được đưa ra bất kể nền tảng căn nguyên của thay đổi, nhưng sau khi loại trừ các thông số về căn nguyên ung thư có sẵn theo các nguyên tắc chẩn đoán phân biệt của loại thay đổi này.

Để thực hiện các thủ thuật, thiết bị liệu pháp năng lượng cao do Đức sản xuất HiToP 184 đã được sử dụng – thiết bị có chứng nhận tại các quốc gia EU (hướng dẫn EG 93/42/EWG).

Bệnh nhân được thực hiện một loạt 10 liệu trình (mỗi liệu trình 60 phút) được thực hiện hàng ngày. Trong bảng 1 trình bày dữ liệu của bệnh nhân và quá trình điều trị cho đến nay.

STT Bệnh nhân Tuổi Điều trị trước đó
1 W.O 24 Clostilbegyt, Biogonadyl, Duphaston
2 W.A 41
3 S.R 30 Sumammed, Nystatyna, Ibuprofen, Distreptaza
4 S.J 51 Distreptaza
5 P.I 29 Doxycyclina, Nystatyna
6 I.M 27 Cilest
7 G.A 39 Orgametril, Distreptaza, Ibuprofen, Sumamed, Nystatyna, Klacid, Davercin, Gravistat, Rovamycyna
8 Z.K 51 Amoksiklav, Nysatatyna, Metronidazol, Rovamycyna, Doxycyclina
9 Μ.Α 30 Minisiston, Augmentin, Metronidazol, Nystatyna
10 P.D 48 Sumamed, Nystatyna, Ibuprofen, Distreptaza
11 S.A 25 Doxycyclina, Metronidazol, Nystatyna
12 C.B 24
13 K.R 24 Không điều trị
14 J.A 19 Doxycyclina, Metronidazol, Nystatyna
15 Τ.Μ 30

Bảng 1. Danh sách bệnh nhân, tuổi và và quá trình điều trị cho đến nay.

Bệnh nhân đủ điều kiện thực hiện các quy trình HiToP thường báo cáo các triệu chứng đau ở vùng chậu nhỏ, đau khi quan hệ tình dục và đau vú.

Trong các cuộc khám phụ khoa sơ bộ về cơ quan sinh dục, luôn phát hiện thấy sự phì đại của buồng trứng bị bệnh cũng như sự nhạy cảm của nó, điều này gợi ý những thay đổi dạng nang, sau đó được xác nhận bằng kiểm tra siêu âm bằng máy ALOKA® SSD 1700 DynaView II với Doppler màu Hình 2.

Hình 2

Để phục vụ mục đích xét tuyển thực hiện các quy trình, hệ số kháng mạch của thành nang / Ri / Ri ≥ 5.0 đã được chấp nhận. Đã đánh giá căn nguyên nhiễm trùng của thay đổi dưới dạng CRP cũng như chất chỉ thị Ca – 125. Những bệnh nhân có các thay đổi chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn sau mới được đủ điều kiện thực hiện các quy trình: hình ảnh siêu âm tương ứng với thay đổi lành tính, kết quả Ca-125 trong định mức và Ri ≥ 5.0. Các điều kiện xét tuyển được trình bày trong bảng số 2.

STT Bệnh nhân Đau bụng dưới Đau khi quan hệ Đau vú Ca – 125 Ri mạch máu thay đổi CRP Siêu âm- hình ảnh thay đổi lành tính
1 W.O ✓ 6,4 0,724 <6 ✓
2 W.A ✓ 5,4 0,544 <6 ✓
3 S.R ✓ ✓ 9,7 0,623 <6 ✓
4 S.J ✓ 7,8 0,585 <6 ✓
5 P.I 17,8 0.649 <6 ✓
6 I.M ✓ ✓ 11,8 0,500 <6 ✓
7 G.A 14,22 0.572 <6 ✓
8 Z.K ✓ 9,5 1,0 =9 ✓
9 Μ.Α ✓ ✓ 7,0 0.541 <6 ✓
10 P.D ✓ 14,6 0,573 =6 ✓
11 S.A 9,4 0,518

0.545

=6 ✓
12 C.B ✓ 6,4 0,525 <6 ✓
13 K.R ✓ ✓ 11,7 0.508 <6 ✓
14 J.A ✓ 12,5 0.539 <6 ✓
15 Τ.Μ ✓ ✓ 10,2 0,525 <6 ✓

Bảng 2. Dữ liệu xét tuyển bệnh nhân

Theo khuyến nghị „gbo” AG của nhà sản xuất máy HiToP 184, chương trình trị liệu tần số cao được áp dụng là: „viêm phần phụ, tử cung mãn tính”. Đối với tất cả các liệu trình, việc phân bổ các kênh và điện cực là giống hệt nhau:

– Kênh màu xanh lá cây: một điện cực ở bụng dưới (giắc cắm đen), một điện cực ở phần dưới của đoạn thắt lưng cột sống (SimulFAM®i, giắc cắm trắng).

Sau khi thực hiện 10 quy trình liệu pháp năng lượng cao vùng bụng dưới, các bệnh nhân được tái kiểm tra siêu âm để kiểm tra hiệu quả điều trị.

KẾT QUẢ

Sau khi kết thúc chương trình trị liệu, việc đánh giá siêu âm cơ quan sinh dục đã được thực hiện. Kết quả được trình bày trong bảng số 3.

STT Bệnh nhân Thay đổi Tình trạng sau các quy trình liệu pháp trị liệu tần số cao Quá trình điều trị tiếp theo
Vị trí Kích

thước

Đặc điểm u nang trên siêu âm
1 W.O buồng trứng phải Φ42×48 xuất huyết – Luteina
2 W.A buồng trứng trái Φ39×34 đơn giản – –
3 S.R buồng trứng trái Φ27 xuất huyết – –
4 S.J buồng trứng trái Φ36 đơn giản – –
5 P.I buồng trứng phải Φ39×29 đơn giản – –
6 I.M buồng trứng phải

buồng trứng trái

Φ56×46 Φ27×16 đơn giản đơn giản –

–

Harmonet
7 G.A buồng trứng phải Φ48×38 lạc nội mạc tử cung 32×25 Nội soi ổ bụng
8 Z.K buồng trứng trái Φ44×44 lạc nội mạc tử cung 41×42 Chẩn đoán MR
9 Μ.Α buồng trứng trái Φ28×24 đơn giản – –
10 P.D buồng trứng trái Φ33×29 đơn giản – –
11 S.A buồng trứng trái

buồng trứng phải

Φ44×30 Φ23 đơn giản đơn giản –

–

–

–

12 C.B buồng trứng phải Φ27×30 đơn giản – –
13 K.R buồng trứng phải Φ66×40 đơn giản – Butapirazol
14 J.A buồng trứng phải Φ30 xuất huyết – –
15 Τ.Μ buồng trứng phải Φ33×28 đơn giản – –

Bảng 3. Đánh giá hiệu quả của liệu pháp HiToP được thực hiện bằng kiểm tra siêu âm sau 10 quy trình.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ.

Trong các tài liệu Ba Lan cũng như nước ngoài hiện có, không tìm thấy công trình nào đề cập đến vấn đề điều trị u nang buồng trứng bằng cách sử dụng liệu pháp năng lượng cao. Do đó, kết quả sơ bộ trong công trình của chúng tôi là hoàn toàn tiên phong, và việc thảo luận với các tác giả khác là không thể.

Ở 13 bệnh nhân được thực hiện liệu pháp trị liệu tần số cao HiToP, chúng tôi đã đạt được sự thoái lui hoàn toàn của các thay đổi dạng nang. Ở hai bệnh nhân còn lại, các thay đổi đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, sau các giai đoạn chẩn đoán tiếp theo, trong những trường hợp này đã chẩn đoán là lạc nội mạc tử cung và đủ điều kiện để tiếp tục điều trị ngoại khoa – phụ khoa.

KẾT LUẬN

  1. Liệu pháp trị liệu tần số cao HiToP được áp dụng ở đa số các bệnh nhân đã mang lại hiệu quả điều trị tốt. Các u nang hiện diện trước khi bắt đầu điều trị đã biến mất ở 13 bệnh nhân.
  2. Việc thiếu kết quả trị liệu thỏa đáng ở hai bệnh nhân cho thấy sự cần thiết phải xem xét kỹ lưỡng khi xét tuyển bệnh nhân cho các quy trình này vì khả năng xuất hiện các thay đổi mang tính chất lạc nội mạc tử cung, vốn yêu cầu phương pháp điều trị khác.
  3. Đánh giá sơ bộ về việc áp dụng phương pháp này khuyến khích việc sử dụng tiếp theo trong điều trị các trường hợp u nang buồng trứng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. gbo AG Kleiststrasse 6 Rimbach HiToP® High Tone Power Therapy An Introduction
  2. May, : Die physikalische Thromboseprophylaxe, Hämostaseologie 1, 137-142 (1982)
  3. Martiusa, M. Breckkwoldta, A. Pfilediderera „Ginekologia i położnictwo” Urban&Partner

Địa chỉ của các tác giả:

Anna Ziółkowska ul. Leśna 13

59-700 Bolesławiec

điện thoại nhà 75/732 4830 di động 600 080 075

fax 75/6441400 số máy lẻ 105

Nguồn: gbo Medizintechnik AG

Dịch thuật: Đàm Văn Đạt

Nhấn vào đây để xem chi tiết sản phẩm ↵

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này